Kế hoạch giáo dục nội dung trí tuệ nhân tạo năm học 2026–2027

Viết bởi

trong

ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ DIÊN HÀ
TRƯỜNG TIỂU HỌC KỲ ĐỒNG
Số:…./KH-THKĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúcDiên Hà, ngày…..tháng 9 năm 2026

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC
NỘI DUNG GIÁO DỤC TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
NĂM HỌC 2026 – 2027

(Thời lượng nội dung cốt lõi: 12 tiết/lớp/năm học)

I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;

Căn cứ Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;

Căn cứ Quyết định số 2422/QĐ-BGDĐT ngày 18/8/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Khung nội dung giáo dục trí tuệ nhân tạo cho học sinh phổ thông ban hành kèm theo Quyết định.

Căn cứ Công văn số 5588/BGDĐT-GDPT ngày 19/8/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn triển khai thực hiện nội dung giáo dục trí tuệ nhân tạo cho học sinh phổ thông từ năm học 2026–2027.

Căn cứ Chương trình giáo dục phổ thông 2018 và các quy định hiện hành về tổ chức hoạt động giáo dục, đánh giá học sinh tiểu học.

Căn cứ Công văn số 3206/SGDĐT-GDPT ngày 09/9/2026 của Sở GDĐT Hưng Yên về việc hướng dẫn thực hiện nội dung giáo dục AI cho học sinh phổ thong từ năm học 2026-2027.

Căn cứ Kế hoạch số…../KHGD-THKĐ ngày….tháng …năm 2026 của trường Tiểu học Kỳ Đồng.

Căn cứ đặc điểm tâm sinh lý, nhu cầu và khả năng tiếp cận công nghệ của học sinh Tiểu học. Trường Tiểu học Kỳ Đồng xây dựng Kế hoạch giáo dục nội dung giáo dục trí tuệ nhân tạo năm học 2026–2027.

II. ĐỊNH HƯỚNG XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

12 tiết là nội dung cốt lõi có cấu trúc, được tổ chức thành các chuyên đề; không coi 12 tiết là các hoạt động rời rạc và không thay thế bằng việc chỉ lồng ghép trong các môn học.

1. Đối với lớp 1

Khối 1 tổ chức dạy học theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018; giáo viên có điều kiện tổ chức các hoạt động học tập, trải nghiệm và tích hợp nội dung giáo dục trong các môn học, hoạt động giáo dục.

Học sinh lớp 1 mới bắt đầu hình thành những nhận thức đầu tiên về công nghệ và AI. Vì vậy, nội dung giáo dục AI được tổ chức theo hướng trực quan, gần gũi, ngắn gọn, nhiều trải nghiệm, câu chuyện, trò chơi, tranh ảnh và mô phỏng.

Trọng tâm lớp 1 là giúp học sinh nhận biết AI, hiểu vai trò của con người, phân biệt cảm xúc thật của con người với biểu hiện cảm xúc của AI, hình thành hành vi sử dụng công nghệ vì mục đích tốt đẹp và bước đầu hiểu máy thông minh học từ ví dụ.

Không đặt nặng thuật ngữ kỹ thuật, thao tác phần mềm hoặc yêu cầu học sinh tự sử dụng công cụ AI trực tuyến; bảo đảm vừa sức và không gây quá tải.

2. Đối với lớp 2

Khối 2 tổ chức dạy học theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018; giáo viên có điều kiện tổ chức các hoạt động học tập, trải nghiệm và tích hợp nội dung giáo dục trong các môn học, hoạt động giáo dục.

Học sinh lớp 2 đã có những nhận biết ban đầu về công nghệ và máy thông minh. Nội dung giáo dục AI được phát triển từ lớp 1 sang tìm hiểu khi nào nên và không nên dùng AI, vai trò kiểm soát của con người, AI trong gia đình, dữ liệu, phân loại và ý tưởng máy thông minh.

Ưu tiên tình huống gần gũi, tranh ảnh, trò chơi, phân loại, đóng vai, mô phỏng và trải nghiệm; hạn chế thuật ngữ kỹ thuật nặng.

Việc tổ chức giáo dục AI phải bảo đảm không gây quá tải, không làm thay đổi mục tiêu của các môn học và phù hợp với khả năng tiếp cận công nghệ của học sinh.

3. Đối với lớp 3

Khối 3 tổ chức dạy học theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018; giáo viên có kinh nghiệm tổ chức các hoạt động học tập, trải nghiệm và tích hợp nội dung giáo dục trong các môn học, hoạt động giáo dục.

Học sinh lớp 3 đang ở giai đoạn hình thành các khái niệm ban đầu về công nghệ và AI; vì vậy nội dung được tổ chức theo hướng trực quan, gần gũi, vừa sức, ưu tiên tình huống thực tế và trải nghiệm thay cho thuật ngữ kỹ thuật nặng.

Việc tổ chức giáo dục AI phải bảo đảm không gây quá tải, không làm thay đổi mục tiêu của các môn học và phù hợp với khả năng tiếp cận công nghệ của học sinh.

4. Đối với lớp 4

Ở lớp 4, nội dung chuyển từ nhận biết ban đầu sang hiểu vai trò của AI trong công việc và xã hội, biết con người quyết định việc sử dụng AI, biết bảo vệ thông tin cá nhân, nhận biết các ứng dụng AI và bước đầu hình thành ý tưởng AI, cải tiến sản phẩm.

Ưu tiên trình tự từ trải nghiệm gần gũi đến khái quát: AI hỗ trợ công việc → AI vì cuộc sống → con người quyết định → bảo vệ dữ liệu cá nhân → ứng dụng AI → từ vấn đề đến ý tưởng và cải tiến AI.

Không lấy việc thành thạo một công cụ AI cụ thể làm mục tiêu chính; công cụ chỉ là phương tiện để học sinh hình thành hiểu biết, thái độ và năng lực phù hợp.

5. Đối với lớp 5

Lớp 5 là giai đoạn hoàn thiện nền tảng AI ở cấp tiểu học: học sinh chuyển từ nhận biết và sử dụng AI sang hiểu sâu hơn về trách nhiệm của con người, công bằng, minh bạch, thuật toán, học máy và quy trình huấn luyện AI.

Trình tự sư phạm đi từ vai trò của AI trong công việc → AI phục vụ con người và lợi ích chung → trách nhiệm công dân trong kỉ nguyên AI → công bằng và minh bạch → thuật toán/học máy → quy trình huấn luyện và cải tiến hệ thống AI.

Các yêu cầu có ký hiệu MR trong Khung 2422 là nội dung mở rộng, không dùng để thay thế yêu cầu cần đạt cốt lõi.

Không lấy việc thành thạo một phần mềm AI cụ thể làm mục tiêu chính; công cụ chỉ là phương tiện để học sinh hình thành hiểu biết và năng lực.

III. NGUỒN HỌC LIỆU

Khung nội dung giáo dục AI ban hành kèm theo Quyết định số 2422/QĐ-BGDĐT; Công văn số 5588/BGDĐT-GDPT.

Sách giáo khoa hiện hành và học liệu do nhà trường, giáo viên lựa chọn phù hợp với lứa tuổi.

Tranh, ảnh, thẻ tình huống, thẻ dữ liệu, phiếu học tập, video/tư liệu và đồ dùng trực quan do giáo viên chuẩn bị.

Các công cụ AI phù hợp, được giáo viên kiểm tra trước khi sử dụng; ưu tiên sử dụng trên thiết bị của giáo viên hoặc thiết bị dùng chung.

IV. THIẾT BỊ DẠY HỌC

Ti vi/máy chiếu, máy tính hoặc thiết bị của giáo viên khi cần trình chiếu, minh họa.

Thẻ hình ảnh, thẻ dữ liệu, bảng phân loại, phiếu nhiệm vụ, giấy A4/A3, bút màu và sơ đồ.

Không bắt buộc mỗi học sinh phải có thiết bị, tài khoản hoặc nền tảng AI riêng.

V. MỤC TIÊU GIÁO DỤC TRÍ TUỆ NHÂN TẠO AI

1. Đối với học sinh lớp 1

a.Mục tiêu chung

Giúp học sinh lớp 1 bước đầu làm quen với trí tuệ nhân tạo thông qua những tình huống trực quan, gần gũi; hình thành nhận thức ban đầu rằng AI do con người tạo ra, phục vụ con người và không có cảm xúc thật như con người; đồng thời hình thành hành vi sử dụng công nghệ đúng đắn, an toàn, có trách nhiệm và bước đầu hiểu cách máy thông minh học từ ví dụ.

b. Mục tiêu cụ thể

Nêu được ví dụ về một số cảm xúc quen thuộc của con người và bước đầu nhận ra con người có cảm xúc còn AI thì không.

Nhận biết AI có thể mô phỏng hoặc nhận diện cảm xúc; hiểu biểu hiện cảm xúc của AI là do con người lập trình hoặc thiết kế trước.

Nhận biết một số sản phẩm, thiết bị có sử dụng AI trong cuộc sống và mô tả được công dụng chính của chúng.

Nhận biết một số hành vi sử dụng AI có thể gây hại; hiểu không được sử dụng AI với mục đích làm hại người khác và biết nêu ví dụ về sử dụng AI vì mục đích tốt đẹp.

Nhận biết một số công cụ AI quen thuộc; nhận biết ở mức đơn giản vai trò của camera, micro và khả năng hiểu mệnh lệnh đơn giản của AI.

Nêu được ví dụ về tình huống AI học từ hình ảnh hoặc thông tin do con người cung cấp.

Nhận biết có loại máy thông minh chỉ làm được một việc và có loại có thể làm nhiều việc; xếp được một số máy thông minh vào hai nhóm này.

2. Đối với học sinh lớp 2

a. Mục tiêu chung

Giúp học sinh lớp 2 bước đầu hình thành hiểu biết có hệ thống hơn về AI trong những tình huống gần gũi với đời sống và gia đình; biết lựa chọn khi nào AI có thể hỗ trợ, khi nào cần thận trọng; hiểu con người giữ vai trò kiểm soát; nhận biết dữ liệu là những ví dụ dùng để dạy AI, AI có thể phân loại và có thể phân loại sai; đồng thời biết đề xuất những ý tưởng đơn giản về máy thông minh giúp giải quyết vấn đề quanh em.

b. Mục tiêu cụ thể

Trình bày được tình huống AI có thể hỗ trợ hiệu quả và tình huống không nên hoặc cần thận trọng khi sử dụng AI.

Nêu được ví dụ cần con người giám sát AI và thái độ đúng đắn khi sử dụng AI: tin tưởng ở mức hợp lý nhưng vẫn có trách nhiệm và sự kiểm soát của con người.

Nhận biết, kể tên thiết bị/ứng dụng AI trong gia đình và các thành viên được AI hỗ trợ.

Nhận biết con người có thể “dạy” AI qua nói chuyện, đặt câu hỏi, tìm kiếm và lựa chọn.

Nhận biết AI đôi khi có thể thiên kiến, tức là đối xử không công bằng với một số nhóm người.

Kể được tên thứ của mình và của người khác; nêu ví dụ về quyền sở hữu đối với sản phẩm do con người hoặc AI tạo ra.

Giải thích ở mức đơn giản dữ liệu là những ví dụ như hình ảnh, âm thanh dùng để dạy AI; nhận biết AI có thể phân loại và có thể phân loại sai.

Nêu được một số vấn đề gần gũi có thể áp dụng AI để giải quyết và một số ý tưởng máy thông minh.

Giải thích ở mức cơ bản vai trò của dữ liệu trong việc dạy AI và sự cần thiết của dữ liệu chính xác, rõ ràng.

3. Đối với học sinh lớp 3

a. Mục tiêu chung

Giúp học sinh bước đầu hình thành năng lực AI thông qua những trải nghiệm gần gũi với đời sống và học tập; biết AI có thể hỗ trợ con người nhưng có giới hạn; biết sử dụng AI một cách chủ động, an toàn, có trách nhiệm; biết kiểm tra kết quả do AI cung cấp; đồng thời hình thành hiểu biết ban đầu về dữ liệu, luật, học máy và quá trình huấn luyện AI.

b. Mục tiêu cụ thể

Nhận biết được một số tình huống AI hỗ trợ học tập và nêu được cách sử dụng trợ lí học tập thông minh, ứng dụng học ngôn ngữ để hỗ trợ việc học.

Phân biệt được sử dụng AI như công cụ hỗ trợ với việc để AI làm thay toàn bộ; biết đặt câu hỏi trước khi quyết định sử dụng AI.

Nhận biết được một số ứng dụng AI trong trường học và nêu được AI có thể hỗ trợ học sinh, giáo viên và các thành viên khác trong nhà trường.

Nhận biết AI có thể sai; biết kiểm tra, so sánh với nguồn khác và trao đổi với giáo viên/người lớn để xác minh.

Nhận biết việc tạo hoặc sử dụng AI cho mục đích xấu là không phù hợp.

Trình bày được khái niệm dữ liệu qua những ví dụ gần gũi.

Mô tả được cấu trúc “nếu … thì …” và nêu được đặc điểm chính của học máy là học trên dữ liệu.

Nhận biết được một số tình huống phân loại và dự đoán bằng học máy.

Trình bày được quá trình đơn giản để huấn luyện AI: thu thập ví dụ và cho AI học từ các ví dụ đó.

Nhận biết dữ liệu có thể thiếu, nhầm lẫn hoặc không đúng sự thật; hiểu rằng dữ liệu không tốt có thể làm AI hoạt động sai.

4. Đối với học sinh lớp 4

a. Mục tiêu chung

Giúp học sinh lớp 4 hiểu rõ hơn vai trò của AI trong công việc, đời sống và xã hội; nhận biết AI được tạo ra để hỗ trợ con người nhưng không thay thế tư duy, cảm xúc và sự sáng tạo của con người; biết con người phải cân nhắc mục đích, nhu cầu và sự an toàn khi quyết định sử dụng AI; có ý thức bảo vệ thông tin cá nhân; nhận biết các ứng dụng AI gần gũi; bước đầu biết hình thành ý tưởng AI để giải quyết vấn đề và hiểu rằng sản phẩm AI cần được con người liên tục đánh giá, nâng cấp.

b. Mục tiêu cụ thể

Trình bày được một số lĩnh vực hoặc công việc cụ thể mà AI có thể hỗ trợ con người, như nông nghiệp, y tế, giao thông.

Nhận biết AI được tạo ra để hỗ trợ con người học tập và làm việc hiệu quả hơn nhưng không thể thay thế tư duy, cảm xúc và sự sáng tạo của con người.

Nêu được rằng AI được con người tạo ra để hỗ trợ các hoạt động trong đời sống xã hội, giúp giải quyết vấn đề, tiết kiệm thời gian và nâng cao chất lượng cuộc sống.

Trình bày được các đối tượng trong xã hội mà AI có thể hỗ trợ, bao gồm người lao động, người yếu thế và những đối tượng khác.

Trình bày được việc quyết định có sử dụng AI hay không phụ thuộc vào mục đích, nhu cầu và sự an toàn của con người.

Nêu được một số loại thông tin cá nhân cần giữ bí mật và không nên chia sẻ cho AI; nêu được một số hậu quả khi thông tin cá nhân bị lộ hoặc bị lợi dụng.

Nêu được các ứng dụng của AI trong học tập và đời sống, đặc biệt là những ứng dụng gần gũi với bối cảnh Việt Nam.

Nêu được một số ý tưởng ban đầu về cách AI có thể học hoặc giúp giải quyết vấn đề, ưu tiên những vấn đề gần gũi với bối cảnh Việt Nam.

Trình bày được rằng con người cần liên tục đánh giá và nâng cấp sản phẩm để hệ thống AI cho ra kết quả tốt hơn.

5. Đối với học sinh lớp 5

a. Mục tiêu chung

Giúp học sinh lớp 5 hiểu AI có thể thực hiện một số công việc thay con người trong những nhiệm vụ lặp lại, nguy hiểm hoặc đòi hỏi độ chính xác; đồng thời hiểu trách nhiệm của người tạo và sử dụng AI. Học sinh nhận thức mục đích của AI là hỗ trợ con người và phục vụ lợi ích chung; hiểu AI ngày càng phổ biến và cần được sử dụng phù hợp, an toàn. Học sinh bước đầu nhận biết vấn đề công bằng, hiểu vì sao cần minh bạch về cách AI đưa ra quyết định; làm quen với cấu trúc “nếu… thì…”, công cụ học máy trực quan, quy trình huấn luyện AI và vai trò của dữ liệu trong cải tiến hệ thống.

b. Yêu cầu cần đạt cốt lõi được sử dụng trong 12 tiết

5.A1.1: Trình bày được rằng AI có thể thực hiện một số công việc thay con người, đặc biệt là việc lặp đi lặp lại, nguy hiểm hoặc đòi hỏi tính chính xác cao.

5.A1.2: Nêu được ví dụ cụ thể về trách nhiệm của người tạo và sử dụng AI.

5.A2.1–5.A2.3: Giải thích mục đích chính của AI là hỗ trợ con người; trình bày AI phục vụ lợi ích chung; nêu ví dụ AI mang lại lợi ích cho cộng đồng trong y tế, giáo dục, môi trường.

5.A3.1–5.A3.2: Nhận biết AI ngày càng phổ biến và việc sử dụng AI phải phù hợp nhu cầu, khả năng, mục đích; tránh lạm dụng hoặc sử dụng không an toàn.

5.B1.1–5.B1.2: Nhận biết công bằng/không công bằng và giải thích AI cần phục vụ con người một cách công bằng.

5.B2.1: Nêu được cách giúp AI hoạt động công bằng hơn, như sử dụng dữ liệu đa dạng, tránh định kiến, kiểm tra kết quả.

5.B3.1: Giải thích vì sao cần hiểu cách AI đưa ra quyết định nhằm bảo đảm tính minh bạch và độ tin cậy.

5.C5.1–5.C5.2: Nêu cách sử dụng cấu trúc nếu… thì… trong lập trình AI đơn giản và thực hiện thao tác cơ bản với công cụ trải nghiệm AI trực quan dựa trên học máy có giám sát.

5.D1.1: Mô tả đơn giản các bước cơ bản trong huấn luyện mô hình AI: xác định vấn đề, thu thập dữ liệu, dạy máy học, kiểm tra và đánh giá kết quả.

5.D2.1: Giải thích bằng ví dụ rằng hệ thống AI có thể được cải tiến và hoạt động tốt hơn khi dữ liệu được bổ sung và cập nhật thường xuyên.

VI. PHÂN PHỐI 12 TIẾT NỘI DUNG CỐT LÕI

Việc phân phối dưới đây bao phủ toàn bộ các yêu cầu cần đạt cốt lõi các khối, lớp được nêu trong Khung 2422. Các yêu cầu mở rộng ký hiệu MR không được sử dụng để thay thế nội dung cốt lõi.

1. Khối 1

TT Dự kiến tuần Chuyên đề Số tiết Nội dung trọng tâm Kết quả trọng tâm
1 4 Con người có cảm xúc – AI thì không 2 Cảm xúc con người; AI mô phỏng/nhận diện cảm xúc; biểu hiện cảm xúc do con người thiết kế. Học sinh nhận biết và phân biệt cảm xúc thật với biểu hiện cảm xúc của AI.
2 7 AI thể hiện cảm xúc và giúp con người 2 Cách AI thể hiện cảm xúc; thiết bị/sản phẩm AI và công dụng. Học sinh nhận biết AI trong đời sống và hiểu AI có thể hỗ trợ con người.
3 10 Dùng AI để làm điều tốt 2 Hành vi có thể gây hại; không dùng AI để gây hại; sử dụng AI đúng cách. Học sinh lựa chọn được cách sử dụng AI phù hợp, vì mục đích tốt đẹp.
4 13 Em nhận biết AI và máy thông minh 2 Nhận biết AI; công cụ AI; camera, micro; mệnh lệnh đơn giản. Học sinh nhận diện được một số công cụ/chức năng AI quen thuộc.
5 16 AI học từ những ví dụ nào? 2 Máy thông minh học từ hình ảnh/thông tin do con người cung cấp. Học sinh nêu được ví dụ đơn giản về AI học từ ví dụ.
6 18 Một việc hay nhiều việc? 2 Các loại máy thông minh; phân loại máy một việc và nhiều việc. Học sinh nhận biết và xếp được một số máy thông minh vào hai nhóm.

2. Khối 2

TT Tuần Chuyên đề Tiết Nội dung trọng tâm Kết quả trọng tâm
1 4 Khi nào nên và không nên dùng AI? 2 AI hỗ trợ; tình huống nên/không nên; con người kiểm soát. Lựa chọn tình huống phù hợp và biết cần giám sát.
2 7 AI trong gia đình – AI giúp mọi người 2 Thiết bị/ứng dụng AI; AI hỗ trợ thành viên gia đình. Nhận biết AI trong gia đình và công dụng hỗ trợ.
3 10 Con người đang “dạy” AI 2 Tương tác; dữ liệu; thiên kiến; quyền sở hữu. Hiểu tương tác có thể tạo dữ liệu; tôn trọng quyền và sự công bằng.
4 13 Dữ liệu giúp AI học và phân loại 2 Dữ liệu; AI phân loại; AI có thể phân loại sai. Hiểu dữ liệu và nhận biết giới hạn phân loại.
5 16 Dùng AI giải quyết vấn đề quanh em 2 Vấn đề gần gũi; ý tưởng máy thông minh. Nêu vấn đề và đề xuất ý tưởng máy thông minh.
6 18 Dữ liệu tốt – AI tốt hơn 2 Vai trò dữ liệu; dữ liệu chính xác, rõ ràng. Giải thích vì sao dữ liệu chính xác, rõ ràng quan trọng.

3. Khối 3

TT Dự kiến tuần Chuyên đề Số tiết Nội dung trọng tâm Kết quả trọng tâm
1 4 AI có thể giúp em học 2 AI hỗ trợ học tập; trợ lí học tập; ứng dụng học ngôn ngữ Học sinh nhận diện và phân biệt việc AI hỗ trợ với việc làm thay
2 7 Em sử dụng AI, không để AI sử dụng em 2 Không phụ thuộc AI; suy nghĩ trước khi dùng; cân nhắc rủi ro Học sinh xử lí tình huống và biết đặt câu hỏi trước khi dùng AI
3 10 AI trong ngôi trường của em 2 Ứng dụng AI trong trường học; AI hỗ trợ các thành viên nhà trường Học sinh nhận biết mục đích AI phục vụ con người
4 13 AI có thể sai – Em phải kiểm tra 2 AI có thể sai; phân biệt thật và giả; kiểm chứng kết quả Học sinh thực hiện quy trình kiểm tra, đối chiếu và xác minh
5 16 AI học từ dữ liệu như thế nào? 2 Dữ liệu; “nếu … thì …”; học máy; phân loại và dự đoán Học sinh hiểu AI học trên dữ liệu qua mô phỏng trực quan
6 18 Em thử dạy AI – AI có thể học sai 2 Huấn luyện AI; dữ liệu tốt; dữ liệu sai và hậu quả Học sinh mô phỏng thu thập ví dụ, nhận biết dữ liệu sai và giải thích kết quả

4. Khối 4

TT Dự kiến tuần Chuyên đề Số tiết Mã YCCĐ cốt lõi Sản phẩm/minh chứng chính
1 4 AI trong công việc hằng ngày 2 4.A1.1; 4.A1.2 Bản đồ lĩnh vực AI; phiếu “AI hỗ trợ nhưng con người vẫn suy nghĩ”
2 7 AI vì cuộc sống tốt đẹp hơn 2 4.A2.1; 4.A2.2 Sơ đồ “AI giúp ai – giúp việc gì”; tranh/phiếu tình huống
3 10 Con người quyết định khi dùng AI 2 4.A3.1 Thẻ quyết định “Dùng AI/Không dùng AI/Cần cân nhắc”
4 13 Bảo vệ thông tin cá nhân khi dùng AI 2 4.B2.1; 4.B2.2 Bảng phân loại thông tin; sơ đồ hậu quả và cách bảo vệ
5 16 AI trong học tập và đời sống 2 4.C2.1 Bản đồ ứng dụng AI gần gũi; phiếu mô tả ứng dụng
6 18 Từ vấn đề đến ý tưởng AI – Cải tiến AI 2 4.D1.1; 4.D2.1 Sơ đồ vấn đề→ý tưởng AI→đánh giá→cải tiến

5. Khối 5

TT Dự kiến tuần Chuyên đề Số tiết Mã YCCĐ cốt lõi Sản phẩm/minh chứng chính
1 4 AI có thể làm gì thay con người? 2 5.A1.1; 5.A1.2 Bảng phân loại công việc; phiếu trách nhiệm của người tạo/người dùng AI
2 7 AI vì con người và lợi ích chung 2 5.A2.1; 5.A2.2; 5.A2.3 Sơ đồ “AI phục vụ ai”; bản đồ lợi ích cộng đồng
3 10 Công dân trong kỉ nguyên AI 2 5.A3.1; 5.A3.2 Bộ nguyên tắc sử dụng AI phù hợp, an toàn
4 13 AI công bằng và minh bạch 2 5.B1.1; 5.B1.2; 5.B2.1; 5.B3.1 Phiếu phân tích công bằng; sơ đồ “Dữ liệu–AI–kết quả–kiểm tra”
5 16 AI dựa trên luật và học máy trực quan 2 5.C5.1; 5.C5.2 Sơ đồ nếu–thì; phiếu mô phỏng/quan sát mô hình học máy
6 18 Huấn luyện và cải tiến hệ thống AI 2 5.D1.1; 5.D2.1 Sơ đồ quy trình huấn luyện; kế hoạch bổ sung dữ liệu để cải tiến

VII. KẾ HOẠCH CHI TIẾT TỪNG CHUYÊN ĐỀ

1.Khối 1

* Chuyên đề 1: Con Người có cảm xúc – AI thì không.

Thời lượng: 2 tiết. Yêu cầu cần đạt đối chiếu: 1.A1.1; 1.A1.2; 1.A1.3; 1.A1.4

Yêu cầu cần đạt: Nêu được ví dụ về các cảm xúc quen thuộc của con người; nhận ra con người có cảm xúc còn AI thì không; nhận biết AI có thể mô phỏng hoặc nhận diện cảm xúc; hiểu biểu hiện cảm xúc của AI do con người lập trình hoặc thiết kế.

Hoạt động chủ yếu: Khởi động bằng tranh/tình huống vui, buồn, giận, sợ, ngạc nhiên; học sinh gọi tên cảm xúc; so sánh khuôn mặt/cử chỉ của người với robot hoặc nhân vật AI; trò chơi “Cảm xúc thật hay biểu hiện trên máy?”; quan sát ví dụ robot cười hoặc trợ lí ảo nói lời thân thiện.

Sản phẩm/minh chứng: Thẻ cảm xúc; phiếu phân loại; câu trả lời miệng; phần giải thích của học sinh.

Kết luận hình thành: Con người có cảm xúc thật; AI có thể thể hiện hoặc nhận diện cảm xúc nhưng không trải nghiệm cảm xúc như con người.

* Chuyên đề 2: AI thể hiện cảm xúc và giúp con người.

Thời lượng: 2 tiết. Yêu cầu cần đạt đối chiếu: 1.A2.1; 1.A2.2; 1.A2.3

Yêu cầu cần đạt: Nêu được các cách AI thể hiện cảm xúc qua hình ảnh, giọng nói hoặc hành vi; nhận biết và kể tên một số sản phẩm, thiết bị có sử dụng AI; mô tả được công dụng chính và cách AI giúp sản phẩm hoạt động thông minh hơn.

Hoạt động chủ yếu: Quan sát loa thông minh, điện thoại có trợ lí ảo, robot hút bụi, camera nhận diện khuôn mặt, ứng dụng dịch ngôn ngữ; ghép “thiết bị – việc làm”; thảo luận AI đang giúp con người làm gì; trò chơi “AI giúp ai?”.

Sản phẩm/minh chứng: Bảng ghép thiết bị–công dụng; tranh “AI giúp con người”; phần trình bày của nhóm.

Kết luận hình thành: AI có thể làm cho một số thiết bị hoạt động thông minh hơn và hỗ trợ con người trong cuộc sống.

* Chuyên đề 3: Dùng AI để làm điều tốt.

Thời lượng: 2 tiết. Yêu cầu cần đạt đối chiếu: 1.B1.1; 1.B3.1; 1.B3.2

Yêu cầu cần đạt: Nêu được một số hành vi sử dụng AI có thể gây hại; nhận biết không được sử dụng AI với mục đích làm hại người khác; nêu được ví dụ về việc con người sử dụng AI đúng cách, vì mục đích tốt đẹp.

Hoạt động chủ yếu: Phân loại tranh/tình huống “việc tốt – việc không tốt”; xử lí tình huống dùng máy để trêu chọc, lừa người khác hoặc gây tổn thương; đóng vai người dùng và máy thông minh; xây dựng “3 việc em nên làm với công nghệ thông minh”.

Sản phẩm/minh chứng: Phiếu xử lí tình huống; bảng lựa chọn hành vi; tranh hoặc câu nói về cách dùng công nghệ tốt.

Kết luận hình thành: Công nghệ cần được con người sử dụng đúng cách, an toàn và vì lợi ích tốt đẹp.

* Chuyên đề 4: Em nhận biết AI và máy tính thông minh

Thời lượng: 2 tiết. Yêu cầu cần đạt đối chiếu: 1.C1.1; 1.C1.2; 1.C1.3; 1.C1.4

Yêu cầu cần đạt: Nhận biết AI trong một số ví dụ cụ thể; nhận diện một số công cụ AI quen thuộc trên điện thoại hoặc máy tính bảng; nhận biết camera và micro như các bộ phận giúp thiết bị thu nhận thông tin; nhận biết AI có thể hiểu mệnh lệnh đơn giản và trò chuyện theo kịch bản định sẵn.

Hoạt động chủ yếu: Trò chơi “Có AI hay không?”; nhận diện biểu tượng/tranh về trợ lí ảo, nhận diện khuôn mặt; ghép camera–mắt, micro–tai; giáo viên minh họa một mệnh lệnh đơn giản trên thiết bị dùng chung.

Sản phẩm/minh chứng: Phiếu nhận diện; sơ đồ “mắt – tai” của thiết bị; câu trả lời và phần trình bày.

Kết luận hình thành: Một số thiết bị thông minh có thể nhận thông tin từ môi trường và xử lí để phản hồi theo cách được thiết kế.

* Chuyên đề 5: AI học từ những ví dụ nào?

Thời lượng: 2 tiết. Yêu cầu cần đạt đối chiếu: 1.D1.1

Yêu cầu cần đạt: Nêu được ví dụ về một tình huống AI “học” từ hình ảnh hoặc thông tin do con người cung cấp.

Hoạt động chủ yếu: Giáo viên đưa các thẻ hình mèo/quả táo hoặc hai nhóm đồ vật; học sinh đóng vai người “dạy máy”; cho máy xem nhiều ví dụ rồi đưa một hình mới để dự đoán; trao đổi vì sao cần có ví dụ để máy học.

Sản phẩm/minh chứng: Bộ thẻ ví dụ; sơ đồ “con người cung cấp ví dụ → máy học → nhận biết”; câu trả lời của học sinh.

Kết luận hình thành: Ở mức đơn giản, AI có thể học từ hình ảnh hoặc thông tin do con người cung cấp.

* CHUYÊN ĐỀ 6: MỘT VIỆC HAY NHIỀU VIỆC?

Thời lượng: 2 tiết. Yêu cầu cần đạt đối chiếu: 1.D2.1; 1.D2.2

Yêu cầu cần đạt: Nhận biết có loại máy thông minh chỉ làm được một việc và có loại làm được nhiều việc khác nhau; xếp được một số máy thông minh vào hai nhóm.

Hoạt động chủ yếu: Quan sát thẻ robot hút bụi, camera, loa thông minh, trợ lí ảo và một số thiết bị khác; trò chơi “Xếp máy vào đúng nhà”; học sinh giải thích vì sao thiết bị thuộc nhóm một việc hay nhiều việc.

Sản phẩm/minh chứng: Bảng phân loại; thẻ thiết bị đã xếp nhóm; phần giải thích của học sinh.

Kết luận hình thành: Máy thông minh có khả năng khác nhau; có máy chủ yếu thực hiện một việc, có máy có thể thực hiện nhiều việc.

2.Khối 2

* CHUYÊN ĐỀ 1: KHI NÀO NÊN VÀ KHÔNG NÊN DÙNG AI?

Thời lượng: 2 tiết. Yêu cầu cần đạt đối chiếu: 2.A1.1; 2.A1.2; 2.A1.3; 2.A1.4

Yêu cầu cần đạt: Trình bày tình huống AI hỗ trợ; tình huống không nên/cần thận trọng; nêu ví dụ cần con người giám sát; nêu thái độ đúng đắn.

Hoạt động: Phân loại tình huống; xử lí tình huống xe tự lái, kết quả AI gợi ý, thiết bị tự động; xây dựng nguyên tắc “AI làm việc – con người kiểm soát”.

Sản phẩm/minh chứng: Phiếu phân loại, bảng nguyên tắc, câu trả lời và giải thích.

* CHUYÊN ĐỀ 2: AI TRONG GIA ĐÌNH – AI GIÚP MỌI NGƯỜI

Thời lượng: 2 tiết. Yêu cầu cần đạt đối chiếu: 2.A2.1; 2.A2.2

Yêu cầu cần đạt: Nhận biết, kể tên thiết bị/ứng dụng AI trong gia đình; nhận biết thành viên được AI hỗ trợ.

Hoạt động: Quan sát loa thông minh, robot hút bụi, điều hòa tự động, tivi thông minh, camera; ghép thiết bị–công dụng–người được hỗ trợ.

Sản phẩm/minh chứng: Bảng ghép; tranh “AI giúp gia đình em”.

* CHUYÊN ĐỀ 3: CON NGƯỜI ĐANG “DẠY” AI

Thời lượng: 2 tiết. Yêu cầu cần đạt đối chiếu: 2.A3.1; 2.B1.1; 2.B3.1; 2.B3.2

Yêu cầu cần đạt: Nhận biết tương tác với AI có thể tạo dữ liệu; nhận biết AI đôi khi thiên kiến; phân biệt thứ của mình và người khác; nêu ví dụ quyền sở hữu.

Hoạt động: Mô phỏng đặt câu hỏi và phản hồi; trò chơi “Của ai?”; xử lí tình huống dùng sản phẩm không xin phép; tình huống AI đối xử không công bằng.

Sản phẩm/minh chứng: Sơ đồ tương tác–dữ liệu; phiếu quyền sở hữu và công bằng.

* CHUYÊN ĐỀ 4: DỮ LIỆU GIÚP AI HỌC VÀ PHÂN LOẠI

Thời lượng: 2 tiết. Yêu cầu cần đạt đối chiếu: 2.C1.1; 2.C3.1; 2.C3.2

Yêu cầu cần đạt: Giải thích dữ liệu là ví dụ như hình ảnh, âm thanh dùng để dạy AI; nhận biết AI có thể phân loại và có thể phân loại sai.

Hoạt động: Phân loại thẻ; đóng vai AI; đưa ví dụ dễ nhầm để phát hiện sai; so sánh cách người và máy phân loại.

Sản phẩm/minh chứng: Bộ thẻ dữ liệu; bảng phân loại; phiếu phát hiện sai.

* CHUYÊN ĐỀ 5: DÙNG AI GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ QUANH EM

Thời lượng: 2 tiết. Yêu cầu cần đạt đối chiếu: 2.D1.1; 2.D1.2

Yêu cầu cần đạt: Nêu vấn đề gần gũi có thể áp dụng AI; nêu một số ý tưởng máy thông minh.

Hoạt động: Chọn vấn đề ở lớp, gia đình, trường học; nghĩ cách máy thông minh hỗ trợ; vẽ/sơ đồ “Máy thông minh giúp em”.

Sản phẩm/minh chứng: Tranh/sơ đồ; bảng vấn đề–máy–việc máy làm.

* CHUYÊN ĐỀ 6: DỮ LIỆU TỐT – AI TỐT HƠN

Thời lượng: 2 tiết. Yêu cầu cần đạt đối chiếu: 2.D2.1; 2.D2.2

Yêu cầu cần đạt: Giải thích vai trò dữ liệu trong việc dạy AI; giải thích cần dữ liệu chính xác, rõ ràng để AI đưa ra kết quả đúng.

Hoạt động: Mô phỏng dạy AI bằng thẻ; thay bộ thẻ rõ ràng bằng bộ thẻ thiếu/nhầm; quan sát, sửa và thử lại.

Sản phẩm/minh chứng: Bộ thẻ trước/sau; sơ đồ dữ liệu→AI học→kết quả.

3.Khối 3

* CHUYÊN ĐỀ 1: AI CÓ THỂ GIÚP EM HỌC

Thời lượng: 2 tiết. Yêu cầu cần đạt đối chiếu: 3.A1.1; 3.A1.2

Yêu cầu cần đạt:

Nhận biết một số tình huống AI hỗ trợ học tập.

Nêu được cách sử dụng trợ lí học tập thông minh, ứng dụng học ngôn ngữ để hỗ trợ học tập.

Hoạt động chủ yếu:

Khởi động bằng các tình huống quen thuộc: luyện đọc, học từ mới, tìm ý tưởng, giải thích bài học.

Học sinh phân loại các tình huống “AI có thể hỗ trợ/không cần AI”.

Giáo viên minh họa một trợ lí học tập hoặc ứng dụng học ngôn ngữ bằng thiết bị của giáo viên.

Học sinh rút ra nguyên tắc: AI là công cụ hỗ trợ việc học.

Sản phẩm/minh chứng:

Phiếu phân loại tình huống; câu trả lời và phần trình bày của học sinh.

* CHUYÊN ĐỀ 2: EM SỬ DỤNG AI, KHÔNG ĐỂ AI SỬ DỤNG EM

Thời lượng: 2 tiết. Yêu cầu cần đạt đối chiếu: 3.A1.3; 3.A1.4; 3.A1.5

Yêu cầu cần đạt:

Phân biệt AI hỗ trợ với AI làm thay.

Nêu được một số tình huống có thể gây rủi ro hoặc hậu quả không mong muốn.

Tự đặt và trả lời câu hỏi trước khi quyết định sử dụng AI.

Hoạt động chủ yếu:

So sánh hai cách làm: học sinh tự suy nghĩ rồi dùng AI gợi ý và học sinh chép toàn bộ câu trả lời AI.

Xử lí tình huống về thông tin cá nhân, kết quả AI sai và việc sử dụng AI không cần thiết.

Hình thành bộ câu hỏi: Việc này có cần AI không? Có an toàn không? Nếu AI sai thì sao?

Sản phẩm/minh chứng:

Phiếu xử lí tình huống; bảng “3 câu hỏi trước khi dùng AI”.

* CHUYÊN ĐỀ 3: AI TRONG NGÔI TRƯỜNG CỦA EM

Thời lượng: 2 tiết. Yêu cầu cần đạt đối chiếu: 3.A2.1; 3.A2.2; 3.A2.3

Yêu cầu cần đạt:

Nhận biết một số ứng dụng/thiết bị có sử dụng AI trong trường học.

Nêu mục đích sử dụng AI trong trường học.

Nêu được các đối tượng AI có thể hỗ trợ.

Hoạt động chủ yếu:

Quan sát tranh/ảnh hoặc tình huống về bảng thông minh, nhận dạng chữ, robot, ứng dụng hỗ trợ học tập.

Học sinh xác định AI đang hỗ trợ ai và hỗ trợ việc gì.

Thiết kế bằng tranh “Ngôi trường của em có AI” và trình bày ý tưởng.

Sản phẩm/minh chứng:

Tranh/sơ đồ “Ngôi trường có AI”; phần trình bày của nhóm.

* CHUYÊN ĐỀ 4: AI CÓ THỂ SAI – EM PHẢI KIỂM TRA

Thời lượng: 2 tiết. Yêu cầu cần đạt đối chiếu: 3.A3.1; 3.A3.2; 3.B2.1; 3.B3.1

Yêu cầu cần đạt:

Nêu được ví dụ AI có thể sai.

Biết kiểm tra và so sánh kết quả AI với nguồn khác.

Nhận biết không sử dụng AI cho mục đích xấu.

Hoạt động chủ yếu:

Giáo viên đưa ra một số câu trả lời/hình ảnh/nhận diện sai để học sinh phát hiện.

Trò chơi “Tin hay kiểm tra?”.

Học sinh thực hiện quy trình: AI nói → kiểm tra → đối chiếu → kết luận.

Thảo luận tình huống dùng AI để lừa đảo, bắt nạt hoặc gây hại và xác định đó là hành vi không phù hợp.

Sản phẩm/minh chứng:

Bảng kiểm chứng thông tin; phiếu xử lí tình huống; lời giải thích của học sinh.

* CHUYÊN ĐỀ 5: AI HỌC TỪ DỮ LIỆU NHƯ THẾ NÀO?

Thời lượng: 2 tiết. Yêu cầu cần đạt đối chiếu: 3.C4.1; 3.C5.1; 3.C5.2; 3.C5.3; 3.C5.4

Yêu cầu cần đạt:

Trình bày được khái niệm dữ liệu qua ví dụ.

Mô tả cấu trúc “nếu … thì …”.

Nêu đặc điểm chính của học máy là học trên dữ liệu.

Nhận biết tình huống phân loại và dự đoán.

Hoạt động chủ yếu:

Phân loại thẻ hình ảnh để hiểu dữ liệu.

Trò chơi “Nếu … thì …” để mô phỏng hệ thống dựa trên luật.

Mô phỏng học máy bằng cách cho “máy” xem nhiều ví dụ rồi xử lí một ví dụ mới.

Phân biệt nhiệm vụ phân loại và dự đoán qua tình huống gần gũi.

Sản phẩm/minh chứng:

Bộ thẻ dữ liệu; sơ đồ; câu trả lời phân loại/phán đoán của học sinh.

* CHUYÊN ĐỀ 6: EM THỬ DẠY AI – AI CÓ THỂ HỌC SAI

Thời lượng: 2 tiết. Yêu cầu cần đạt đối chiếu: 3.D1.1; 3.D2.1; 3.D2.2; 3.D2.3

Yêu cầu cần đạt:

Trình bày quá trình đơn giản để huấn luyện AI.

Nhận biết dữ liệu có thể thiếu, nhầm lẫn hoặc không đúng sự thật.

Nêu yêu cầu cơ bản đối với dữ liệu dùng để huấn luyện AI.

Giải thích dữ liệu sai có thể làm AI hoạt động sai.

Hoạt động chủ yếu:

Học sinh đóng vai “người huấn luyện AI”: thu thập ví dụ, gắn nhãn và cho AI học.

Giáo viên cố tình đưa vào bộ dữ liệu thẻ thiếu hoặc gán nhãn nhầm.

Học sinh phát hiện, sửa dữ liệu và thử lại.

Kết luận: dữ liệu tốt giúp AI học tốt hơn; dữ liệu sai có thể làm AI sai.

Sản phẩm/minh chứng:

Bộ thẻ dữ liệu trước/sau khi chỉnh sửa; sơ đồ quy trình huấn luyện; phần giải thích.

4. Khối 4

* CHUYÊN ĐỀ 1: AI TRONG CÔNG VIỆC HẰNG NGÀY

Thời lượng: 2 tiết. Yêu cầu cần đạt đối chiếu: 4.A1.1; 4.A1.2

Yêu cầu cần đạt: Trình bày một số lĩnh vực/công việc AI có thể hỗ trợ; nhận biết AI hỗ trợ con người nhưng không thể thay thế tư duy, cảm xúc và sự sáng tạo.

Hoạt động: Quan sát các tình huống AI trong nông nghiệp, y tế, giao thông, học tập; ghép AI với công việc; thảo luận tình huống AI đưa ra gợi ý nhưng con người phải suy nghĩ và quyết định.

Sản phẩm/minh chứng: Bản đồ lĩnh vực AI; phiếu “AI hỗ trợ – con người suy nghĩ”; phần trình bày của nhóm.

Thông điệp hình thành: AI là công cụ hỗ trợ; con người vẫn giữ vai trò chủ thể trong suy nghĩ, cảm xúc và sáng tạo.

* CHUYÊN ĐỀ 2: AI VÌ CUỘC SỐNG TỐT ĐẸP HƠN

Thời lượng: 2 tiết. Yêu cầu cần đạt đối chiếu: 4.A2.1; 4.A2.2

Yêu cầu cần đạt: Nêu vai trò của AI trong đời sống xã hội; trình bày các đối tượng AI có thể hỗ trợ, trong đó có người lao động và người yếu thế.

Hoạt động: Khám phá tình huống AI hỗ trợ sản xuất, giao thông, chăm sóc sức khỏe, giáo dục; xác định AI đang giúp ai và giúp việc gì; thảo luận lợi ích xã hội của AI.

Sản phẩm/minh chứng: Sơ đồ “AI giúp ai – giúp việc gì”; tranh hoặc phiếu tình huống.

Thông điệp hình thành: AI hướng tới hỗ trợ con người, giải quyết vấn đề, tiết kiệm thời gian và nâng cao chất lượng cuộc sống.

* CHUYÊN ĐỀ 3: CON NGƯỜI QUYẾT ĐỊNH KHI DÙNG AI

Thời lượng: 2 tiết. Yêu cầu cần đạt đối chiếu: 4.A3.1

Yêu cầu cần đạt: Trình bày được việc quyết định sử dụng AI hay không phụ thuộc vào mục đích, nhu cầu và sự an toàn của con người.

Hoạt động: Đưa ra các tình huống như dùng AI tìm ý tưởng, hỗ trợ tra cứu, xử lí thông tin cá nhân hoặc quyết định việc quan trọng; học sinh lựa chọn “Dùng/Không dùng/Cần cân nhắc” và giải thích.

Sản phẩm/minh chứng: Thẻ quyết định; bảng tiêu chí mục đích–nhu cầu–an toàn.

Thông điệp hình thành: Không phải việc gì cũng cần AI; con người phải chủ động quyết định dựa trên mục đích, nhu cầu và an toàn.

* CHUYÊN ĐỀ 4: BẢO VỆ THÔNG TIN CÁ NHÂN KHI DÙNG AI

Thời lượng: 2 tiết. Yêu cầu cần đạt đối chiếu: 4.B2.1; 4.B2.2

Yêu cầu cần đạt: Nêu một số loại thông tin cá nhân cần giữ bí mật và không nên chia sẻ cho AI; nêu một số hậu quả khi thông tin cá nhân bị lộ hoặc bị lợi dụng.

Hoạt động: Phân loại thẻ thông tin thành “có thể chia sẻ/không nên chia sẻ”; xử lí tình huống một bạn nhập thông tin riêng tư vào AI; xây dựng nguyên tắc bảo vệ thông tin cá nhân.

Sản phẩm/minh chứng: Bảng phân loại thông tin; sơ đồ “thông tin bị lộ → hậu quả → cách phòng tránh”.

Thông điệp hình thành: Trước khi đưa thông tin vào AI, cần biết thông tin nào là riêng tư và chủ động bảo vệ.

* CHUYÊN ĐỀ 5: AI TRONG HỌC TẬP VÀ ĐỜI SỐNG

Thời lượng: 2 tiết. Yêu cầu cần đạt đối chiếu: 4.C2.1

Yêu cầu cần đạt: Nêu được các ứng dụng của AI trong học tập và đời sống, đặc biệt là những ứng dụng gần gũi với bối cảnh Việt Nam.

Hoạt động: Quan sát/khám phá các tình huống ứng dụng AI trong dịch ngôn ngữ, bản đồ, hỗ trợ học tập, nhận dạng hình ảnh, sản xuất và đời sống; nhóm hóa theo lĩnh vực.

Sản phẩm/minh chứng: Bản đồ ứng dụng AI; phiếu mô tả ứng dụng và lợi ích.

Thông điệp hình thành: AI xuất hiện trong nhiều hoạt động của đời sống; cần nhận biết đúng ứng dụng và mục đích sử dụng.

* CHUYÊN ĐỀ 6: TỪ VẤN ĐỀ ĐẾN Ý TƯỞNG AI – CẢI TIẾN AI

Thời lượng: 2 tiết. Yêu cầu cần đạt đối chiếu: 4.D1.1; 4.D2.1

Yêu cầu cần đạt: Nêu ý tưởng ban đầu về cách AI có thể học hoặc giúp giải quyết vấn đề; trình bày rằng con người cần liên tục đánh giá và nâng cấp sản phẩm để AI cho kết quả tốt hơn.

Hoạt động: Xác định vấn đề gần gũi ở trường/gia đình/cộng đồng; đề xuất ý tưởng AI, ví dụ AI hỗ trợ phân loại rác; xem xét kết quả giả định, chỉ ra điểm cần cải thiện và đề xuất cách nâng cấp.

Sản phẩm/minh chứng: Sơ đồ “Vấn đề → Ý tưởng AI → Kết quả → Đánh giá → Cải tiến”; phần trình bày nhóm.

Thông điệp hình thành: AI không phải sản phẩm hoàn hảo ngay từ đầu; con người cần đánh giá và liên tục cải tiến.

5. Khối 5

* CHUYÊN ĐỀ 1: AI CÓ THỂ LÀM GÌ THAY CON NGƯỜI?

Thời lượng: 2 tiết. Yêu cầu cần đạt đối chiếu: 5.A1.1; 5.A1.2

Yêu cầu cần đạt: Trình bày được AI có thể thực hiện một số công việc thay con người, nhất là việc lặp lại, nguy hiểm hoặc đòi hỏi tính chính xác; nêu ví dụ về trách nhiệm của người tạo và người sử dụng AI.

Hoạt động: Phân loại các công việc do người, máy hoặc AI hỗ trợ; phân tích tình huống robot lắp ráp, kiểm tra lỗi sản xuất, xe tự lái chở hàng; thảo luận trách nhiệm khi AI tạo ra kết quả không phù hợp.

Sản phẩm/minh chứng: Bảng phân loại công việc; phiếu “Ai chịu trách nhiệm?”; phần trình bày nhóm.

Thông điệp hình thành: AI có thể làm nhiều việc, nhưng con người vẫn phải chịu trách nhiệm đối với việc tạo ra và sử dụng AI.

* CHUYÊN ĐỀ 2: AI VÌ CON NGƯỜI VÀ LỢI ÍCH CHUNG

Thời lượng: 2 tiết. Yêu cầu cần đạt đối chiếu: 5.A2.1; 5.A2.2; 5.A2.3

Yêu cầu cần đạt: Giải thích mục đích chính của AI là hỗ trợ con người; trình bày AI được tạo ra nhằm phục vụ lợi ích chung; nêu ví dụ AI mang lại lợi ích cho cộng đồng trong y tế, giáo dục, môi trường.

Hoạt động: Khám phá tình huống AI hỗ trợ bác sĩ, giáo viên, người làm nông nghiệp, bảo vệ môi trường; xác định vấn đề cộng đồng và vai trò AI; so sánh lợi ích trực tiếp với lợi ích chung.

Sản phẩm/minh chứng: Sơ đồ “AI phục vụ ai – giải quyết vấn đề gì”; bản đồ lợi ích cộng đồng.

Thông điệp hình thành: AI có giá trị khi được con người định hướng để hỗ trợ cuộc sống và phục vụ lợi ích chung.

* CHUYÊN ĐỀ 3: CÔNG DÂN TRONG KỈ NGUYÊN AI

Thời lượng: 2 tiết. Yêu cầu cần đạt đối chiếu: 5.A3.1; 5.A3.2

Yêu cầu cần đạt: Trình bày AI ngày càng phổ biến; hiểu mọi người cần biết sử dụng AI an toàn, hiệu quả; biết việc sử dụng AI phải phù hợp nhu cầu, khả năng và mục đích, tránh lạm dụng.

Hoạt động: Phân tích các tình huống học tập, giải trí, tìm kiếm thông tin và đời sống có AI; nhận diện biểu hiện lạm dụng hoặc sử dụng không an toàn; xây dựng nguyên tắc cá nhân khi dùng AI.

Sản phẩm/minh chứng: Bộ nguyên tắc “Sử dụng AI đúng mục đích”; phiếu xử lí tình huống.

Thông điệp hình thành: Biết dùng AI không chỉ là biết công cụ, mà còn là biết khi nào nên dùng, dùng để làm gì và dùng như thế nào cho an toàn.

* CHUYÊN ĐỀ 4: AI CÔNG BẰNG VÀ MINH BẠCH

Thời lượng: 2 tiết. Yêu cầu cần đạt đối chiếu: 5.B1.1; 5.B1.2; 5.B2.1; 5.B3.1

Yêu cầu cần đạt: Nhận biết ví dụ công bằng/không công bằng; giải thích AI cần phục vụ con người công bằng; nêu cách giúp AI công bằng hơn; giải thích vì sao cần hiểu cách AI đưa ra quyết định.

Hoạt động: Phân tích tình huống AI đối xử khác nhau với các nhóm người; trò chơi “Dữ liệu có đủ đa dạng không?”; thảo luận tránh định kiến và kiểm tra kết quả; sơ đồ hóa cách một hệ thống AI đưa ra quyết định.

Sản phẩm/minh chứng: Phiếu phân tích công bằng; bảng “cách giúp AI công bằng hơn”; sơ đồ “Dữ liệu–AI–kết quả–kiểm tra”.

Thông điệp hình thành: AI có thể tạo ra kết quả không công bằng; con người cần quan tâm dữ liệu, kiểm tra kết quả và hiểu cách AI ra quyết định.

* CHUYÊN ĐỀ 5: AI DỰA TRÊN LUẬT VÀ HỌC MÁY TRỰC QUAN

Thời lượng: 2 tiết. Yêu cầu cần đạt đối chiếu: 5.C5.1; 5.C5.2

Yêu cầu cần đạt: Nêu được cách sử dụng cấu trúc “nếu… thì…” trong lập trình AI đơn giản; thực hiện được các thao tác cơ bản với công cụ trải nghiệm AI trực quan dựa trên học máy có giám sát theo hướng dẫn của giáo viên.

Hoạt động: Xây dựng luật “nếu… thì…” cho tình huống phân loại; quan sát hoặc thực hành với công cụ học máy trực quan theo các bước giáo viên hướng dẫn; mô tả đầu vào, nhóm dữ liệu và kết quả.

Sản phẩm/minh chứng: Sơ đồ luật nếu–thì; phiếu mô tả các thao tác trải nghiệm học máy.

Thông điệp hình thành: Có những hệ thống AI dựa trên luật; với học máy, máy học từ dữ liệu mẫu để tạo ra kết quả.

* CHUYÊN ĐỀ 6: HUẤN LUYỆN VÀ CẢI TIẾN HỆ THỐNG AI

Thời lượng: 2 tiết. Yêu cầu cần đạt đối chiếu: 5.D1.1; 5.D2.1

Yêu cầu cần đạt: Mô tả được các bước cơ bản của quá trình huấn luyện AI: xác định vấn đề, thu thập dữ liệu, dạy máy học, kiểm tra và đánh giá; giải thích hệ thống có thể hoạt động tốt hơn khi dữ liệu được bổ sung và cập nhật thường xuyên.

Hoạt động: Sắp xếp thẻ theo quy trình huấn luyện; mô phỏng một bài toán phân loại đơn giản; phát hiện kết quả chưa tốt; đề xuất bổ sung/cập nhật dữ liệu và dự đoán tác động đến kết quả.

Sản phẩm/minh chứng: Sơ đồ 5 bước huấn luyện AI; kế hoạch cải tiến bằng dữ liệu; phần giải thích của nhóm.

Thông điệp hình thành: AI không “tự nhiên thông minh”; chất lượng hệ thống phụ thuộc vào quá trình huấn luyện, kiểm tra, đánh giá và cải tiến liên tục.

VIII. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC

1. Khối 1

Tổ chức học tập thông qua tình huống, câu chuyện, trò chơi, tranh/thẻ, đóng vai, thảo luận nhóm, quan sát, trải nghiệm và mô phỏng.

Ưu tiên cho học sinh được quan sát, nhận biết, lựa chọn, dự đoán, thử nghiệm, phân loại và giải thích bằng ngôn ngữ phù hợp lứa tuổi.

Giáo viên không biến giờ học thành giờ giới thiệu tính năng của một công cụ AI; công cụ chỉ là phương tiện minh họa cho mục tiêu giáo dục.

Khi sử dụng công cụ AI, giáo viên chủ động chuẩn bị nội dung, kiểm soát dữ liệu và cho học sinh quan sát/thực hành trong phạm vi phù hợp.

Có phương án tổ chức không cần thiết bị hoặc sử dụng thiết bị dùng chung để mọi học sinh đều có cơ hội đạt yêu cầu cần đạt.

2. Khối 2

Tổ chức học tập thông qua tình huống, câu chuyện, trò chơi, tranh/thẻ, đóng vai, thảo luận nhóm, quan sát, trải nghiệm và mô phỏng.

Ưu tiên học sinh được lựa chọn, phân loại, dự đoán, thử nghiệm, phát hiện sai và giải thích bằng ngôn ngữ phù hợp lứa tuổi.

Giáo viên không biến giờ học thành giờ giới thiệu tính năng của một công cụ AI; công cụ chỉ là phương tiện hỗ trợ mục tiêu giáo dục.

Có phương án không cần thiết bị hoặc sử dụng thiết bị dùng chung để mọi học sinh đều có cơ hội đạt yêu cầu cần đạt.

3. Khối 3

Tổ chức học tập thông qua tình huống, câu chuyện, trò chơi, tranh/thẻ, đóng vai, thảo luận nhóm, quan sát, trải nghiệm và mô phỏng.

Ưu tiên cho học sinh được suy nghĩ, dự đoán, thử nghiệm, phát hiện sai và giải thích; giáo viên không biến giờ học thành giờ giới thiệu tính năng của một công cụ AI.

Khi có sử dụng công cụ AI, giáo viên chủ động chuẩn bị nội dung, kiểm soát dữ liệu và cho học sinh quan sát/thực hành trong phạm vi phù hợp.

Có phương án tổ chức không cần thiết bị hoặc sử dụng thiết bị dùng chung để mọi học sinh đều có cơ hội đạt yêu cầu cần đạt.

4. Khối 4

Tổ chức dạy học thông qua tình huống, câu chuyện, tranh ảnh, thẻ nhiệm vụ, thảo luận, đóng vai, phân loại, sơ đồ hóa và hoạt động thiết kế ý tưởng.

Ưu tiên cho học sinh quan sát, lựa chọn, giải thích, so sánh, xử lí tình huống và trình bày ý tưởng thay vì ghi nhớ thuật ngữ kỹ thuật.

Khi minh họa công cụ AI, giáo viên kiểm tra trước nội dung và cho học sinh sử dụng/quan sát trong phạm vi phù hợp; không lấy kỹ năng thao tác trên một phần mềm làm mục tiêu cốt lõi.

Phối hợp hoạt động cá nhân, cặp đôi và nhóm; có phương án thay thế bằng tranh, thẻ và mô phỏng khi thiếu thiết bị hoặc Internet.

5. Khối 5

Ưu tiên phương pháp trực quan, trải nghiệm và giải quyết tình huống: tranh ảnh, video, thẻ dữ liệu, sơ đồ, đóng vai, phân loại, mô phỏng và thảo luận.

Ở lớp 5, tăng cường yêu cầu học sinh giải thích “vì sao”, so sánh kết quả, phát hiện vấn đề về công bằng, minh bạch và đề xuất cách cải thiện.

Hoạt động trải nghiệm công cụ AI trực quan chỉ thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên, trong môi trường được kiểm soát; không yêu cầu học sinh tự tạo tài khoản hoặc cung cấp dữ liệu cá nhân.

Có phương án dạy học thay thế bằng thẻ, tranh, mô phỏng hoặc hoạt động nhóm khi thiếu thiết bị/Internet; không phụ thuộc vào một phần mềm hoặc nền tảng cụ thể.

IX. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC AI

Đánh giá thường xuyên thông qua quan sát, câu hỏi, thảo luận, xử lí tình huống, nhiệm vụ, sản phẩm và phần trình bày của học sinh.

Đánh giá mức độ đạt các yêu cầu cần đạt cốt lõi: hiểu vai trò và trách nhiệm của con người; hiểu AI phục vụ lợi ích chung; sử dụng AI phù hợp, an toàn; nhận biết công bằng và minh bạch; hiểu luật nếu–thì, học máy; mô tả quy trình huấn luyện và cải tiến AI.

Không tổ chức bài kiểm tra định kì riêng và không xác lập đầu điểm riêng cho nội dung giáo dục AI.

Không đánh giá dựa vào việc học sinh có tài khoản, thiết bị hoặc thành thạo một công cụ AI cụ thể.

X. GỢI Ý LỒNG GHÉP TRONG CÁC MÔN HỌC VÀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

Các nội dung dưới đây là hoạt động củng cố, vận dụng nội dung cốt lõi; không thay thế 12 tiết chuyên đề và không cộng vào thời lượng 12 tiết cốt lõi.

1. Khối 1

Môn/HĐGD Bối cảnh – cách lồng ghép Đối chiếu
Tiếng Việt Nói và nghe về cảm xúc; kể chuyện về robot/máy thông minh; mô tả thiết bị và công dụng. 1.A1.1–1.A1.4; 1.A2.2–1.A2.3
Toán Phân loại thiết bị/máy thông minh theo một hoặc nhiều chức năng; sắp xếp, ghép nhóm. 1.D2.1–1.D2.2
Tự nhiên và Xã hội Quan sát thiết bị thông minh trong gia đình, trường học; nhận biết công dụng của thiết bị. 1.A2.2–1.A2.3; 1.C1.1–1.C1.3
Đạo đức Xử lí tình huống dùng công nghệ để giúp đỡ hoặc gây hại; hình thành hành vi đúng. 1.B1.1; 1.B3.1–1.B3.2
Hoạt động trải nghiệm Đóng vai, trò chơi, vẽ tranh “AI giúp em”; xây dựng quy tắc sử dụng công nghệ tốt. 1.A2; 1.B3; 1.C1
Mĩ thuật Vẽ robot/máy thông minh; biểu đạt cảm xúc của con người và so sánh với biểu hiện trên máy. 1.A1; 1.A2.1

2. Khối 2

Môn/HĐGD Bối cảnh – cách lồng ghép Đối chiếu
Tiếng Việt Nói và nghe về dùng AI đúng cách; kể về thiết bị thông minh; trình bày ý tưởng máy thông minh. 2.A1; 2.A2; 2.D1
Toán Phân loại đồ vật; tạo nhóm dữ liệu; nhận biết trường hợp phân loại sai. 2.C1.1; 2.C3.1–2.C3.2
Tự nhiên và Xã hội Quan sát thiết bị thông minh trong gia đình; xác định AI hỗ trợ thành viên nào. 2.A2.1–2.A2.2
Đạo đức Xử lí tình huống về công bằng, quyền sở hữu và kiểm soát AI. 2.A1.2–2.A1.4; 2.B1.1; 2.B3.1–2.B3.2
Tin học/Công nghệ Phân loại thẻ dữ liệu; mô phỏng dữ liệu giúp AI học. 2.C1.1; 2.C3.1–2.C3.2; 2.D2.1–2.D2.2
Hoạt động trải nghiệm Xác định vấn đề quanh em và thiết kế tranh/sơ đồ máy thông minh. 2.D1.1–2.D1.2; 2.D2.1–2.D2.2

3. Khối 3

Môn/HĐGD Bối cảnh Cách lồng ghép Đối chiếu
Tiếng Việt Khi viết, nói và nghe AI gợi ý từ ngữ/dàn ý; học sinh tự viết bằng trải nghiệm thật, không sao chép và kiểm tra lại. 3.A1.1; 3.A1.3; 3.A3.2
Toán Ôn tập, giải quyết vấn đề So sánh một lời giải do AI đưa ra với cách giải của học sinh; phát hiện và sửa lỗi. 3.A3.1; 3.A3.2
Tự nhiên và Xã hội Tìm hiểu sự vật, hiện tượng Quan sát tư liệu do GV trình chiếu; nhận biết thông tin AI cần được kiểm chứng. 3.A3.1; 3.C4.1
Đạo đức Ứng xử, trách nhiệm Xử lí tình huống dùng AI để gian lận, bắt nạt, lừa đảo; bảo vệ thông tin cá nhân. 3.A1.4; 3.A1.5; 3.B3.1
Tin học/Công nghệ Dữ liệu và công nghệ Phân loại thẻ dữ liệu; minh họa “nếu…thì…”; nhận biết AI học từ dữ liệu. 3.C4.1; 3.C5.1; 3.C5.2
Hoạt động trải nghiệm Giải quyết vấn đề gần gũi Thiết kế ý tưởng “AI giúp lớp em/trường em”; trình bày lợi ích và rủi ro. 3.A2.2; 3.A2.3; 3.D1.1

4. Khối 4

Môn/HĐGD Bối cảnh – cách lồng ghép Đối chiếu
Tiếng Việt Nói và nghe về AI hỗ trợ học tập; trình bày ý tưởng AI giải quyết vấn đề. 4.A1.1–4.A1.2; 4.D1.1
Toán Phân tích tình huống, bảng dữ liệu đơn giản về ứng dụng AI; mô tả quy trình và kết quả. 4.A2.1; 4.C2.1; 4.D2.1
Khoa học Tìm hiểu AI hỗ trợ y tế, nông nghiệp, giao thông và đời sống. 4.A1.1; 4.A2.1–4.A2.2
Đạo đức Xử lí tình huống về quyết định sử dụng AI và bảo vệ thông tin cá nhân. 4.A3.1; 4.B2.1–4.B2.2
Tin học/Công nghệ Nhận biết ứng dụng AI; sơ đồ hóa vấn đề và ý tưởng AI; mô phỏng đánh giá/cải tiến. 4.C2.1; 4.D1.1; 4.D2.1
Hoạt động trải nghiệm Xác định vấn đề ở trường/lớp và đề xuất ý tưởng ứng dụng AI vì lợi ích cộng đồng. 4.A2.1–4.A2.2; 4.D1.1

5. Khối 5

Môn/HĐGD Bối cảnh – cách lồng ghép Đối chiếu
Tiếng Việt Thảo luận, nói và nghe về trách nhiệm khi sử dụng AI; trình bày lợi ích của AI đối với cộng đồng. 5.A1.2; 5.A2.2–5.A2.3; 5.A3.1
Toán Phân tích bảng dữ liệu, tình huống phân loại và biểu diễn quy tắc nếu–thì đơn giản. 5.C5.1; 5.D1.1
Khoa học Tìm hiểu AI trong y tế, môi trường, nông nghiệp; thảo luận lợi ích cộng đồng. 5.A2.2–5.A2.3
Đạo đức Xử lí tình huống về trách nhiệm, công bằng, minh bạch và sử dụng AI phù hợp. 5.A1.2; 5.A3.2; 5.B1.1–5.B3.1
Tin học/Công nghệ Mô phỏng luật nếu–thì; trải nghiệm học máy trực quan; sơ đồ hóa quy trình huấn luyện và cải tiến. 5.C5.1–5.C5.2; 5.D1.1; 5.D2.1
Hoạt động trải nghiệm Đề xuất một ý tưởng ứng dụng AI vì lợi ích lớp học, nhà trường hoặc cộng đồng. 5.A2.2–5.A2.3; 5.D1.1

XI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Ban Giám hiệu

Chỉ đạo đưa 12 tiết nội dung cốt lõi giáo dục AI các khối, lớp vào kế hoạch giáo dục nhà trường; bảo đảm thời gian, học liệu và điều kiện thực hiện.

Thống nhất học liệu giáo dục AI cho các khối, lớp

Theo dõi việc thực hiện đúng Khung 2422, phù hợp lứa tuổi và bảo đảm an toàn dữ liệu.

Kiểm tra theo minh chứng; không yêu cầu kiểm tra lấy điểm riêng về AI.

2. Tổ trưởng chuyên môn

Tham mưu xây dựng, điều chỉnh kế hoạch khối; thống nhất nội dung, tiến độ, học liệu và phương pháp.

Tổ chức sinh hoạt chuyên môn, chia sẻ tình huống, sản phẩm và cách đánh giá.

Theo dõi tiến độ 12 tiết và báo cáo khó khăn, bất cập.

3. Giáo viên

Thực hiện đủ 12 tiết; điều chỉnh hoạt động phù hợp trình độ học sinh và điều kiện lớp học.

Kiểm tra trước tư liệu/công cụ AI; không đưa dữ liệu cá nhân của học sinh lên công cụ AI.

Thu thập minh chứng, phản hồi và hỗ trợ học sinh hình thành thói quen sử dụng AI an toàn, phù hợp và có trách nhiệm.

Phối hợp với giáo viên các môn học để củng cố và vận dụng nội dung AI.

4. Tổng phụ trách Đội và các lực lượng giáo dục khác

Phối hợp tổ chức hoạt động trải nghiệm, tuyên truyền về sử dụng AI an toàn, có trách nhiệm, công bằng và vì lợi ích cộng đồng.

5. Rà soát cuối năm

Đối chiếu hoàn thành đủ 12 tiết nội dung cốt lõi.

Rà soát mức độ đáp ứng từng yêu cầu cần đạt cốt lõi lớp 5 trên cơ sở nhiều minh chứng.

Đánh giá học liệu, phương pháp, thiết bị và đề xuất điều chỉnh cho năm học tiếp theo.

XII. PHỤ LỤC – MA TRẬN ĐỐI CHIẾU 12 TIẾT VỚI YÊU CẦU CẦN ĐẠT LỚP 5

1. Khối 1

Tiết Mã YCCĐ Tên/nội dung Biểu hiện chính
1–2 1.A1.1; 1.A1.2; 1.A1.3; 1.A1.4 Con người có cảm xúc – AI thì không Nhận biết cảm xúc; phân biệt cảm xúc thật và biểu hiện do AI mô phỏng/lập trình.
3–4 1.A2.1; 1.A2.2; 1.A2.3 AI thể hiện cảm xúc và giúp con người Nhận biết cách AI thể hiện cảm xúc; kể tên thiết bị AI và công dụng.
5–6 1.B1.1; 1.B3.1; 1.B3.2 Dùng AI để làm điều tốt Nhận biết hành vi gây hại; lựa chọn cách sử dụng AI đúng, vì mục đích tốt.
7–8 1.C1.1; 1.C1.2; 1.C1.3; 1.C1.4 Em nhận biết AI và máy thông minh Nhận diện AI/công cụ AI; hiểu đơn giản camera, micro và mệnh lệnh.
9–10 1.D1.1 AI học từ những ví dụ nào? Nêu ví dụ AI học từ hình ảnh hoặc thông tin do con người cung cấp.
11–12 1.D2.1; 1.D2.2 Một việc hay nhiều việc? Nhận biết và phân loại máy thông minh theo số lượng/chủng loại công việc.

2. Khối 2

Tiết Mã YCCĐ Tên/nội dung Biểu hiện chính
1–2 2.A1.1; 2.A1.2; 2.A1.3; 2.A1.4 Khi nào nên và không nên dùng AI? Nhận biết tình huống AI hỗ trợ, tình huống cần thận trọng; hiểu con người giám sát và kiểm soát.
3–4 2.A2.1; 2.A2.2 AI trong gia đình – AI giúp mọi người Nhận biết thiết bị/ứng dụng AI và thành viên gia đình được AI hỗ trợ.
5–6 2.A3.1; 2.B1.1; 2.B3.1; 2.B3.2 Con người đang “dạy” AI Nhận biết dữ liệu từ tương tác; nhận biết thiên kiến; bước đầu hiểu quyền sở hữu.
7–8 2.C1.1; 2.C3.1; 2.C3.2 Dữ liệu giúp AI học và phân loại Hiểu dữ liệu là ví dụ để dạy AI; nhận biết AI phân loại và có thể phân loại sai.
9–10 2.D1.1; 2.D1.2 Dùng AI giải quyết vấn đề quanh em Nêu vấn đề gần gũi và đề xuất ý tưởng máy thông minh.
11–12 2.D2.1; 2.D2.2 Dữ liệu tốt – AI tốt hơn Giải thích vai trò dữ liệu và sự cần thiết của dữ liệu chính xác, rõ ràng.

3. Khối 3

Tiết Mã YCCĐ Tên/nội dung Biểu hiện chính
1 A1.1, A1.2 AI hỗ trợ học tập Nhận biết tình huống và cách dùng trợ lí/ứng dụng học tập.
2 A1.3 AI hỗ trợ, không làm thay Phân biệt sử dụng chủ động với để AI làm thay.
3 A1.4, A1.5 Suy nghĩ trước khi dùng AI Nhận biết rủi ro và tự đặt câu hỏi trước khi dùng.
4 A2.1, A2.2, A2.3 AI trong trường học Nhận biết ứng dụng và mục đích AI hỗ trợ các thành viên.
5 A3.1, B2.1 AI có thể sai Nhận biết kết quả AI có thể sai, không đúng sự thật.
6 A3.2, B3.1 Kiểm chứng và sử dụng AI vì mục đích tốt Kiểm tra nguồn và nhận biết hành vi sử dụng AI gây hại.
7 C4.1 Dữ liệu là gì? Trình bày khái niệm dữ liệu qua ví dụ.
8 C5.1 Nếu… thì… Mô tả cấu trúc luật trong tình huống/phân loại.
9 C5.2, C5.3 AI học trên dữ liệu Nêu đặc điểm học máy và tình huống áp dụng.
10 C5.4, D1.1 Phân loại – dự đoán và huấn luyện Nhận biết hai dạng bài toán và quá trình huấn luyện đơn giản.
11 D2.1, D2.2 Dữ liệu tốt cho AI Nhận biết dữ liệu thiếu/sai và yêu cầu cơ bản của dữ liệu.
12 D2.3 AI có thể học sai Giải thích dữ liệu sai có thể làm AI hoạt động sai.

4. Khối 4

Tiết Mã YCCD cốt lõi Tên/nội dung Biểu hiện chính
1–2 4.A1.1; 4.A1.2 AI trong công việc hằng ngày Nhận biết lĩnh vực/công việc AI hỗ trợ; hiểu AI không thay thế tư duy, cảm xúc, sáng tạo.
3–4 4.A2.1; 4.A2.2 AI vì cuộc sống tốt đẹp hơn Hiểu AI hỗ trợ đời sống xã hội; xác định người lao động, người yếu thế và đối tượng được hỗ trợ.
5–6 4.A3.1 Con người quyết định khi dùng AI Hiểu quyết định sử dụng AI phụ thuộc mục đích, nhu cầu và sự an toàn.
7–8 4.B2.1; 4.B2.2 Bảo vệ thông tin cá nhân khi dùng AI Nhận biết thông tin cần giữ bí mật và hậu quả khi thông tin bị lộ/bị lợi dụng.
9–10 4.C2.1 AI trong học tập và đời sống Nêu các ứng dụng AI, ưu tiên ứng dụng gần gũi với bối cảnh Việt Nam.
11–12 4.D1.1; 4.D2.1 Từ vấn đề đến ý tưởng AI – Cải tiến AI Đề xuất ý tưởng AI và hiểu con người cần đánh giá, nâng cấp sản phẩm để kết quả tốt hơn.

5. Khối 5

Tiết Mã YCCD cốt lõi Tên/nội dung Biểu hiện chính
1–2 5.A1.1; 5.A1.2 AI có thể làm gì thay con người? Nhận biết công việc AI có thể thay/hỗ trợ; hiểu trách nhiệm của người tạo và sử dụng AI.
3–4 5.A2.1; 5.A2.2; 5.A2.3 AI vì con người và lợi ích chung Hiểu mục đích hỗ trợ con người; nêu lợi ích xã hội và ví dụ trong y tế, giáo dục, môi trường.
5–6 5.A3.1; 5.A3.2 Công dân trong kỉ nguyên AI Hiểu AI phổ biến; sử dụng phù hợp nhu cầu, khả năng, mục đích; tránh lạm dụng và không an toàn.
7–8 5.B1.1; 5.B1.2; 5.B2.1; 5.B3.1 AI công bằng và minh bạch Nhận biết công bằng; nêu cách giúp AI công bằng; hiểu cần minh bạch và đáng tin cậy.
9–10 5.C5.1; 5.C5.2 AI dựa trên luật và học máy trực quan Nêu luật nếu–thì; thực hiện thao tác cơ bản với công cụ học máy trực quan theo hướng dẫn.
11–12 5.D1.1; 5.D2.1 Huấn luyện và cải tiến hệ thống AI Mô tả quy trình huấn luyện; giải thích bổ sung/cập nhật dữ liệu giúp hệ thống hoạt động tốt hơn.

Lưu ý: Khung 2422 quy định một số yêu cầu mở rộng cho lớp 5, như 5.A1.MR1, 5.A2.MR1, 5.A3.MR1, 5.B2.MR1, 5.C5.MR1–MR3, 5.D1.MR1 và 5.D2.MR1. Các nội dung này không được sử dụng để thay thế các yêu cầu cần đạt cốt lõi trong 12 tiết. Nhà trường/giáo viên có thể bổ sung khi có điều kiện, nhưng phải bảo đảm không làm sai lệch cấu trúc và thời lượng nội dung cốt lõi.

XIII. KẾT LUẬN

Trên đây là Kế hoạch giáo dục nội dung giáo dục trí tuệ nhân tạo các khối, lớp năm học 2026–2027. Kế hoạch bảo đảm 12 tiết nội dung cốt lõi và bao phủ các yêu cầu cần đạt cốt lõi của các khối, lớp trong Khung nội dung giáo dục AI ban hành kèm theo Quyết định số 2422/QĐ-BGDĐT. Trong quá trình thực hiện, giáo viên chủ động lựa chọn tình huống, học liệu và cách tổ chức phù hợp với điều kiện thực tế, đồng thời báo cáo Tổ trưởng chuyên môn và Ban Giám hiệu khi có khó khăn, vướng mắc.


HIỆU TRƯỞNG